Đặc trưng
Kết hợp massage và tinh dầu thực vật, thường được pha loãng trước khi thoa da. Cần trao đổi trước về mùi hương ưa thích và khả năng dung nạp của da. [2]
Lịch sử và truyền thừa
Liệu pháp hương thơm hiện đại gắn với nhà hóa học Pháp René-Maurice Gattefossé và sách Aromathérapie năm 1937. Tổng quan PDQ do NCI đăng tải ghi nhận các đề xuất điều trị nhiều bệnh của ông chủ yếu dựa trên giai thoại và báo cáo ca. Lịch sử tư tưởng này không xác nhận hiệu quả hiện đại, cũng không có nghĩa ông sáng tạo mọi truyền thống dùng cây thơm hay bôi dầu. [1]
Kỹ thuật
Có thể dùng vuốt và nhào bóp. Tinh dầu là yếu tố bổ sung, không phải hệ thống ấn riêng. Cần lưu ý dị ứng và kích ứng da; mô tả này không chứng minh khả năng điều trị bệnh. [1]
Hỏi thành phần và thông báo dị ứng hoặc phản ứng da trước đây. Tổng quan PDQ của NCI ghi nhận kích ứng, viêm da tiếp xúc và độc tính ánh sáng khi một số tinh dầu tiếp xúc da trước khi ra nắng. Nguồn gốc thực vật không đồng nghĩa không có nguy cơ. Dừng và báo khi khó chịu; hỏi nhân viên y tế nếu nghi tổn thương da hoặc triệu chứng kéo dài. Bài viết không cung cấp công thức pha hay hướng dẫn uống dầu. [1] [3]
Bằng chứng và giới hạn
Thử nghiệm ngẫu nhiên đa trung tâm năm 2007 phân 288 người bệnh ung thư có lo âu và/hoặc trầm cảm lâm sàng vào xoa bóp hương thơm cộng chăm sóc hỗ trợ hoặc chỉ chăm sóc hỗ trợ. Kết cục lo âu và/hoặc trầm cảm lâm sàng cải thiện có ý nghĩa giữa nhóm sau sáu tuần tính từ phân nhóm ngẫu nhiên, nhưng không ở tuần mười; một kết cục riêng là lo âu tự báo cáo cải thiện nhiều hơn ở nhóm xoa bóp hương thơm tại cả sáu và mười tuần sau phân nhóm ngẫu nhiên. Không có nhóm xoa bóp không dùng tinh dầu nên không thể quy kết quả riêng cho dầu, tuyên bố điều trị ung thư hay lợi ích bền vững. [4]
So sánh điều gì khi nhóm đối chứng cũng được xoa bóp?
Một tổng quan năm 2019 xem xét liệu việc thêm tinh dầu có cải thiện lo âu nhiều hơn xoa bóp chỉ với dầu nền ở người được chăm sóc giảm nhẹ hay không. Việc tìm kiếm đến tháng 11 năm 2018 đưa vào ba thử nghiệm ngẫu nhiên với 160 người tham gia. Chênh lệch gộp điểm lo âu STAI không có ý nghĩa thống kê (chênh lệch trung bình −2,60; khoảng tin cậy 95% từ −7,82 đến 2,63). Các tác giả nêu những vấn đề về làm mù và mất người tham gia; số thử nghiệm ít cũng hạn chế mức độ tin cậy vào kết quả. So sánh này xét thành phần tinh dầu được thêm vào; không chứng minh tác dụng giống hệt nhau, không xác định nguyên nhân của thay đổi bên trong từng nhóm và không xác lập kết quả cho mọi bệnh lý. [5]
Nguồn tham khảo
- National Cancer Institute · Aromatherapy With Essential Oils (PDQ®) ↗
- NCCIH · Aromatherapy ↗
- NCCIH · Massage Therapy: What You Need To Know ↗
- Wilkinson et al. (2007) — Aromatherapy massage for anxiety/depression in cancer ↗
- Hsu et al. — Aromatherapy massage versus common massage for anxiety in palliative care (2019) ↗
27 mục dự thảo bằng ngôn ngữ này · Trang hỗ trợ 20 ngôn ngữ · Chờ chuyên gia và người bản ngữ rà soát độc lập